Thứ Tư, 23 tháng 7, 2014

Xuất, kê khai hóa đơn điều chỉnh đối với trường hợp sai tên, địa chỉ, mã số thuế không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hoặc được trừ


(Kế toán 7E) - Để xử lý trường hợp xuất hóa đơn sai sót (sai tên, địa chỉ, mã số thuế) và những sai sót không làm ảnh hướng đến số thuế phải nộp hoặc được trừ, Cục thuế Bình Dương đã có công văn số 7929/CT-TT&HT ngày 14/07/2014 hướng dẫn cụ thể như sau:


Xuất hóa đơn điều chỉnh 
Cục Thuế có nhận văn bản số UP-KTTV/201407 ngày 03/7/2014 của Công ty về việc hướng dẫn lập hoá đơn điều chỉnh hoặc thu hồi khi sai tên, địa chỉ, mã số thuế.
 
Qua nội dung văn bản, Cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính có quy định như sau:

“3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”

Tại khoản 5c, Điều 10, Chương III Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính có quy định như sau:

“c.1) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế được trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty đã lập hóa đơn bán hàng và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, Công ty và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện ghi sai tên, địa chỉ, mã số thuế, sai sót này không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp hay được trừ. Công ty và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời Công ty lập hóa đơn điều chỉnh đúng tiêu thức tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua. Công ty phải cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tiêu thức khác và lập tờ khai bổ sung theo hướng dẫn nêu trên.


Kê khai hóa đơn điều chỉnh trên bảng kê
Hóa đơn điều chỉnh này bên bán kê khai trên bảng kê đầu ra, bên mua kê khai trên bảng kê đầu vào của kỳ lập hóa đơn điều chỉnh (không điều chỉnh về doanh thu và tiền thuế GTGT nên các chỉ tiêu này trên các bảng kê ghi bằng không (0).

Thứ Tư, 16 tháng 7, 2014

Không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chưa thông báo phát hành hóa đơn

Trước đây câu hỏi có phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn không khi chưa thông báo phát hành hóa đơn, người bảo có người bảo không!

Nay câu trả lời đã khá rõ ràng đối với Tp. HCM.

Từ khóa : bao cao tinh hinh su dung hoa don, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, phat hanh hoa don, phát hành hóa đơn

Thứ Ba, 1 tháng 7, 2014

Xử lý số thuế GTGT còn được trừ trong trường hợp cơ sở kinh doanh chuyển từ nộp thuế GTGT theo phương pháp trừ thuế sang trực tiếp

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC (TT 219) ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT) thì các cơ sở kinh doanh đang nộp thuế  GTGT theo phương pháp trừ thuếtrong năm 2013 thuộc đối tượng chuyển đổi sang nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT từ năm 2014 nhưng vẫn còn số thuế GTGT được trừ chuyển sang kỳ sau cần lưu ý:   
1.Trường hợp trước kỳ tính thuế tháng 01/2014 (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trước kỳ tính thuế quý 1/2014 (đối với trường hợp kê khai theo quý) các cơ sở kinh doanh đủ điều kiện được hoàn thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012, Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính thì được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn của Thông tư số 06/2012/TT-BTC và Thông tư số 65/2013/TT-BTC.
2. Cơ sở kinh doanh nộp thuế  GTGT theo phương pháp trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được tính số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp trừ thuế mà chưa trừ hết vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp trừ thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Điều 18 TT 219 và theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trước ngày TT 219 có hiệu lực thi hành.
Ví dụ : Công ty TNHH A đang áp dụng phương pháp trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp trừ thuế từ ngày 01/01/2016. Công ty TNHH A đã có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác định phương pháp tính thuế của năm 2016 và năm 2017), số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng và trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công ty TNHH A có số thuế đầu vào chưa được trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH A được cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế (số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng); số thuế đầu vào chưa được trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015 là 50 triệu đồng được tiếp tục kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng 12/2015. Trường hợp tại Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Công ty còn số thuế GTGT đầu vào chưa được trừ thì tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN./.

Chủ Nhật, 25 tháng 5, 2014

Kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót năm 2014

(Kế toán 7E) - Theo thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, trừ khi xác định thuế phải nộp của kỳ đó gây ra nhiều lúng túng và vướng mắc cho kế toán khi không biết phải kê khai bổ sung cho kỳ tương ứng với ngày tháng trên hóa đơn hay có thể kê khai vào các kỳ sau.

Để giải đáp cho vướng mắc này, đơn giản hơn trong việc kê khai thuế GTGT đối với các hóa đơn này, Tổng cục thuế đã ban hành công văn 1818/TCT-KK ngày 19/5/2014 để làm rõ hơn vấn đề này. Hóa đơn bỏ sót có thể kê khai bổ sung vào kỳ gần nhất khi phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế có quyết định công bố kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở.

Nguồn : Tạp chí Kế toán (www.tapchiketoan.vn)

Thứ Bảy, 24 tháng 5, 2014

Công văn 1839/TCT-CS giới thiệu các nội dung mới của TT39/2014/TT-BTC về hóa đơn

(Kế toán 7E) – Công văn 1839/TCT-CS ngày 20/05/2014 của Tổng cục thuế về việc giới thiệu các nội dung mới của TT39/2014/TT-BTC về hóa đơn

(Ảnh minh họa)



BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 1839/TCT-CS
V/v giới thiu c nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC v hóa đơn.
Hà Nội, ny 20 tháng 5 năm 2014

Kính gửi: Cc thuế cáctỉnh, thành phố trc thuc Trung ương.
 
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/TT-BTC ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014 để nghiêm chỉnh thực hiện.

Một số nội dung mới của Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

1. Loại hóa đơn (Điều 3)
Theo hướng dẫn tại Thông tư (hiệu lực thi hành từ 1/6/2014), không còn quy định về hóa đơn xuất khẩu, do đó, khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, sử dụng hóa đơn GTGT (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trừ) và hóa đơn bán hàng (đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp).

Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư).

Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện huỷ hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 của Thông tư và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

2. Nội dung trên hóa đơn đã lập (Điều 4)
Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung ứng giải pháp hóa đơn điện tử.

Lưu ý: Trên hóa đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.

3. Tạo hóa đơn tự in (Điều 6)
3.1. Sửa đổi mức vốn điều lệ đối với doanh nghiệp được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế từ mức vốn điều lệ 1 tỷ đồng thành 15 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm a khoản 1)

3.2. Sửa đổi, bổ sung quy định về điều kiện tự in hóa đơn đối với doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp chế tạo, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn (điểm b khoản 1 Điều 6)

Như vậy, so với hướng dẫn trước đây, đối tượng áp dụng hóa đơn tự in tại điểm này không có “cá nhân kinh doanh”, đồng thời bổ sung điều kiện tự in hóa đơn “có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in gửi đến cơ quan thuế và phải có ý kiến của cơ quan thuế quản lý”.

3.3. Đối với tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, phải báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.

Báo cáo về việc cung ứng phần mềm tự in hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

3.4. Đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế (tiêu chí xác định doanh nghiệp rủi ro cao về thuế được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư) phải chuyển sang mua hóa đơn có thời hạn của cơ quan thuế nhưng không mua hóa đơn đặt in của cơ quan thuế thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in dưới hình thức như sau: Doanh nghiệp vào Trang Thông tin điện tử của cơ quan thuế (Tổng cục Thuế hoặc Cục thuế) và sử dụng phần mềm tự in hóa đơn của cơ quan thuế để lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đảm bảo cơ quan thuế kiểm soát được toàn bộ dữ liệu của hóa đơn tự in đã lập của doanh nghiệp.

Trước đây chưa có nội dung hướng dẫn này.

4. Tạo hóa đơn đặt in (Điều 8)
4.1. Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in
- So với trước đây: “cá nhân” không còn được tạo hóa đơn đặt in và không phải tất cả các doanh nghiệp đều được tạo hóa đơn đặt in.
- Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp phải gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in.

4.2. Bổ sung tại Hợp đồng in giữa cơ sở kinh doanh với doanh nghiệp nhận in hóa đơn, phải có “thông báo của cơ quan thuế về việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đặt in của doanh nghiệp”.

4.3. Đối với doanh nghiệp nhận in hóa đơn đặt in, phải báo cáo về việc nhận in hóa đơn gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý.

Báo cáo về việc nhận in hóa đơn được lập và gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quý, báo cáo Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.

Trước đây: Thời gian báo cáo là 6 tháng (một năm báo cáo 2 lần).

5. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh (Điều 9)
Bổ sung hướng dẫn:
“Căn cứ vào nhu cầu sử dụng hóa đơn và việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định số lượng hóa đơn được thông báo phát hành để sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng tại Thông báo phát hành hóa đơn của tổ chức, doanh nghiệp. “
Trước đây: không giới hạn số lượng hóa đơn phát hành của tổ chức, doanh nghiệp.

6. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế (Điều 11)
6.1. Đối tượng được cơ quan thuế bán hóa đơn
Bổ sung thêm 3 nhóm đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế gồm:
“c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Doanh nghiệp hướng dẫn tại điểm d, đ mua hóa đơn của cơ quan thuế trong thời gian 12 tháng. Hết thời gian 12 tháng, căn cứ tình hình sử dụng hóa đơn, việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp và đề nghị của doanh nghiệp, trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thuế có văn bản thông báo doanh nghiệp chuyển sang tự tạo hóa đơn để sử dụng hoặc tiếp tục mua hóa đơn của cơ quan thuế nếu không đáp ứng điều kiện tự in hoặc đặt in hóa đơn (mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”

Trước đây: Doanh nghiệp không được mua hóa đơn của cơ quan thuế mà phải tự tạo hóa đơn để sử dụng.

6.2. Bổ sung tiêu chí xác định doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, rà soát, kiểm tra thực tế, lập danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế. Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế của Chi cục thuế và doanh nghiệp thuộc quản lý của Cục thuế.

Ngày 15 hàng tháng, Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định kèm theo Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế, công bố công khai “Danh sách doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành” trên Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đồng thời thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết.

Sau 15 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục thuế ban hành Quyết định và thông báo cho doanh nghiệp biết, doanh nghiệp phải dừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn mua của cơ quan thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm bán hóa đơn cho doanh nghiệp để sử dụng ngay sau khi có thông báo cho doanh nghiệp về việc dừng sử dụng hóa đơn đặt in, tự in.

6.3. Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn là doanh nghiệp cố ý hoặc có chủ ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn để trốn thuế, gian lận thuế và bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; doanh nghiệp được cơ quan có liên quan (Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, Công an và các cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật) thông báo cho cơ quan Thuế nơi doanh nghiệp đóng trụ sở về việc có hành vi trốn thuế, gian lận thuế.

Thời điểm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in của doanh nghiệp được tính từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành. Khi ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế ghi rõ tại Quyết định xử phạt thời điểm doanh nghiệp không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in mà phải chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế.

6.4. Sau 30 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Thuế có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết đối với doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao về thuế và kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế có hiệu lực thi hành đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm về hóa đơn, doanh nghiệp lập báo cáo hóa đơn hết giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy các hóa đơn tự in, đặt in hết giá trị sử dụng và thông báo kết quả hủy hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn của tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp, kể từ thời điểm doanh nghiệp bắt đầu mua hóa đơn của cơ quan thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thông báo hóa đơn đặt in không còn giá trị sử dụng đối với những hóa đơn đặt in đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng của doanh nghiệp khi chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế nêu trên.

Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại mục 6 này là các nội dung được quy định mới (các văn bản trước đây chưa hướng dẫn)

7. Bán hóa đơn do Cục Thuế đặt in
Bổ sung trách nhiệm của tổ chức, hộ, cá nhân khi mua hóa đơn phải có đơn đề nghị mua hóa đơn và bổ sung văn bản cam kết về địa chỉ chế tạo kinh doanh.

8. Hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền
Bổ sung hướng dẫn đối với tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền để lập hóa đơn như sau:
“Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để in và xuất hóa đơn cho khách hàng thì hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền phải có các chỉ tiêu và đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ sở kinh doanh (người bán);
- Tên cửa hàng, quầy hàng thuộc cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
- Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trừ phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT;
- Tên nhân viên thu ngân, số thứ tự của phiếu (là số nhảy liên tục), ngày, giờ in hóa đơn.
- Hóa đơn in từ máy tính tiền phải giao cho khách hàng.
- Dữ liệu hóa đơn in từ máy tính tiền phải được chuyển đầy đủ, chính xác vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và khai thuế giá trị gia tăng theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hành vi vi phạm không kết chuyển đủ dữ liệu bán hàng từ phần mềm tự in hóa đơn vào sổ kế toán để khai thuế (tức thiếu doanh thu để trốn thuế) thì doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế.

Tổ chức, doanh nghiệp sử dụng máy tính tiền khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.”

Trước đây chưa có hướng dẫn nội dung này.

9. Lập hóa đơn
9.1. Đối với phần còn trống trên hóa đơn: Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo.
Trước đây: phải gạch chéo bằng bút mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ.

9.2. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua” như sau:
“Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “chế tạo” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp”.

9.3. Bổ sung hướng dẫn về cách lập tiêu thức “người mua hàng (ký, ghi rõ họ tên)”
“Khi lập hóa đơn cho hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký của người mua nước ngoài”

10. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Bổ sung hướng dẫn về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Các trường hợp khác nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.

11. Xử lý chuyển tiếp
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.

Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời.




Nơi nhận:
- Ntrên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Các Vụ, đơn v thuc TCT;
- Lưu: VT, CS (3).Hien
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
 

Thứ Năm, 1 tháng 5, 2014

Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với DN, HTX mới thành lập

(Tạp chí Kế toán) - Ngày 31/12/2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế GTGT; Theo đó, tại điểm c khoản 3 Điều 12 của Thông tư hướng dẫn việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp trừ thuế GTGT đối với  Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập. Liên quan đến nội dung này, đã có nhiều doanh nghiệp có vướng mắc vì lý do Doanh nghiệp chưa thành lập, chưa có mã số thuế nên chưa mua tài sản, việc mua tài sản chủ yếu thực sau khi đã được cấp mã số thuế, do đó khó có thể đáp ứng điều kiện được đăng ký theo phương pháp trừ thuế .
 
Nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, ngày 26/4/2014 Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 5485/BTC-TCT hướng dẫn về việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế trừ đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập. Cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế.

Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ  đồng  hoặc  trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn.

Nguồn : Tổng Cục thuế

Toàn văn công văn số 5485/BTC-TCT V/v đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập.

BỘ TÀI CHÍNH
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 5485/BTC-TCT
V/v đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập.
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2014

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Bộ Tài chính nhận được công văn và phản ánh của một số Cục thuế về việc áp dụng Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT liên quan đến việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế. Để thống nhất thực hiện, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại điểm c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với:
“c) Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả hoá đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị trước khi thành lập (không bao gồm ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống của cơ sở kinh doanh không hoạt động vận tải, du lịch, khách sạn); tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.
Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế.”
Căn cứ hướng dẫn trên, đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư không thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng có phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt mà mức đầu tư từ 1 tỷ đồng trở lên thì thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế.
Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng với hồ sơ đăng ký thuế, doanh nghiệp, hợp tác xã đồng thời gửi đến cơ quan thuế phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt (bản photocopy có đóng dấu sao y bản chính) cùng với văn bản cam kết đầu tư, mua sắm tài sản cố định máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trong thời gian 12 tháng. Trong thời gian 12 tháng, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ, doanh nghiệp, hợp tác xã không được phát hành hóa đơn.
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC, CST (BTC);
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS (2b)).Thành
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Công văn số 624/TCT-CS ngày 28/02/2014 của Tổng cục thuế về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT



BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
V/v tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT.
Hà Nội, ngày 28  tháng  2  năm 2014


Kính gửi:  Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Liên quan đến việc triển khai nội dung về phương pháp tính thuế tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính đã có công văn số 17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013, công văn số 18128/BTC-TCT ngày 27/12/2013 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện. Để đảm bảo việc triển  khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 có hiệu quả, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế tiếp tục triển khai ngay  một số công việc sau:
Ngày 19/12/2013 Tổng cục Thuế đã có công điện số 14/CĐ-TCT gửi Đồng chí Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị chỉ đạo các Phòng, Chi cục Thuế khẩn trương triển khai công việc và báo cáo kết quả việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT về Tổng cục Thuế trước ngày 15/01/2014. Tiếp theo ngày 08/01/2014 Tổng cục Thuế đã có công văn số 93/TCT-CS gửi Đồng chí Cục truởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề xuất: “... Cục thuế có trách nhiệm thông báo đến từng cơ sở kinh doanh không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp trừ biết về việc chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và sử dụng hóa đơn bán hàng... đảm bảo 100% cơ sở kinh doanh không đăng ký tự nguyện đều nhận được hướng dẫn của cơ quan thuế..”
Tại Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định:
“7. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trừ chuyển sang phương pháp trực tiếpthì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Người nộp thuế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện áp dụng theo phương pháp trừ.”
Theo báo cáo tổng hợp của các Cục thuế thì tính đến ngày 15/01/2014 trên địa bàn cả nước có 230.035 cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) đã được cơ quan thuế gửi mẫu số 06/GTGT để đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế, trong số này: có 168.146 cơ sở kinh doanh đã gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế (trong đó có 151.188 cơ sở kinh doanh đã gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế trước ngày 01/01/2014 và 16.958 cơ sở kinh doanh gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế sau ngày 01/01/2014) và 61.271cơ sở kinh doanh chưa gửi mẫu số 06/GTGT cho cơ quan thuế.
Theo phản ánh của một số Cục thuế, sau ngày 15/01/2014 một số doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế vẫn gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT đến cơ quan thuế.
Để thống nhất triển khai thực hiện đối với trường hợp người nộp thuế tiếp tục nộp Thông báo theo mẫu số 06/GTGT và hướng dẫn người nộp thuế sử dụng hóa đơn phù hợp với phương pháp tính thuế kịp thời, đúng chính sách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong thời gian đầu thực hiện chính sách mới, đề nghị các Cục thuế tiếp tục rà soát từng trường hợp cụ thể đối với các cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) chưa gửi Thông báo theo mẫu số 06/GTGT đến cơ quan thuế để hướng dẫn cơ sở kinh doanh:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đủ điều kiện áp dụng phương pháp trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp trừ thì cơ sở kinh doanh điền vào Thông báo theo mẫu số 06/GTGT nội dung:
“ ....cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng tính thuế theo phương pháp trừ.
Thời gian đề nghị được áp dụng kể từ năm 2014...”
- Trường hợp cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện áp dụng phương pháp trực tiếp thì cơ sở kinh doanh điền vào Thông báo theo Mẫu số 06/GTGT nội dung:
“ ....cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Thời gian đề nghị được áp dụng kể từ năm 2014...”
Việc chuyển đổi phương pháp khai thuế GTGT có ý nghĩa rất quan trọng do đó Cục thuế cần chỉ đạo các bộ phận liên quan khẩn trương rà soát từng doanh nghiệp đảm bảo tất cả các cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) phải gửi lại Thông báo theo mẫu số 06/GTGT trước ngày 15/3/2014.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, đề nghị các Cục thuế tiếp tục tổng hợp báo cáo nếu phát sinh các vướng mắc./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).Ha

                        KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
                       PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG 




                                   Cao Anh Tuấn

Bài chia sẻ thực hiện Mẫu 06/GTGT để nộp cơ quan thuế