Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Công văn số 624/TCT-CS ngày 28/02/2014 của Tổng cục thuế về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT



BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
---------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
V/v tiếp nhận hồ sơ đăng ký kê khai thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT.
Hà Nội, ngày 28  tháng  2  năm 2014


Kính gửi:  Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Liên quan đến việc triển khai nội dung về phương pháp tính thuế tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Bộ Tài chính đã có công văn số 17557/BTC-TCT ngày 18/12/2013, công văn số 18128/BTC-TCT ngày 27/12/2013 gửi Cục thuế các tỉnh, thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện. Để đảm bảo việc triển  khai Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 có hiệu quả, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế tiếp tục triển khai ngay  một số công việc sau:
Ngày 19/12/2013 Tổng cục Thuế đã có công điện số 14/CĐ-TCT gửi Đồng chí Cục trưởng Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị chỉ đạo các Phòng, Chi cục Thuế khẩn trương triển khai công việc và báo cáo kết quả việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT về Tổng cục Thuế trước ngày 15/01/2014. Tiếp theo ngày 08/01/2014 Tổng cục Thuế đã có công văn số 93/TCT-CS gửi Đồng chí Cục truởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề xuất: “... Cục thuế có trách nhiệm thông báo đến từng cơ sở kinh doanh không đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp trừ biết về việc chuyển sang áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và sử dụng hóa đơn bán hàng... đảm bảo 100% cơ sở kinh doanh không đăng ký tự nguyện đều nhận được hướng dẫn của cơ quan thuế..”
Tại Khoản 7 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế quy định:
“7. Chuyển đổi áp dụng các phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, nếu đáp ứng điều kiện tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT; hoặc người nộp thuế đang áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trừ chuyển sang phương pháp trực tiếpthì gửi văn bản thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Người nộp thuế phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 20 tháng 12 của năm trước liền kề năm người nộp thuế thực hiện phương pháp tính thuế mới hoặc năm người nộp thuế tự nguyện áp dụng theo phương pháp trừ.”
Theo báo cáo tổng hợp của các Cục thuế thì tính đến ngày 15/01/2014 trên địa bàn cả nước có 230.035 cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) đã được cơ quan thuế gửi mẫu số 06/GTGT để đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế, trong số này: có 168.146 cơ sở kinh doanh đã gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế để đăng ký áp dụng phương pháp trừ thuế (trong đó có 151.188 cơ sở kinh doanh đã gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế trước ngày 01/01/2014 và 16.958 cơ sở kinh doanh gửi mẫu 06/GTGT cho cơ quan thuế sau ngày 01/01/2014) và 61.271cơ sở kinh doanh chưa gửi mẫu số 06/GTGT cho cơ quan thuế.
Theo phản ánh của một số Cục thuế, sau ngày 15/01/2014 một số doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế vẫn gửi Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo mẫu số 06/GTGT đến cơ quan thuế.
Để thống nhất triển khai thực hiện đối với trường hợp người nộp thuế tiếp tục nộp Thông báo theo mẫu số 06/GTGT và hướng dẫn người nộp thuế sử dụng hóa đơn phù hợp với phương pháp tính thuế kịp thời, đúng chính sách, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong thời gian đầu thực hiện chính sách mới, đề nghị các Cục thuế tiếp tục rà soát từng trường hợp cụ thể đối với các cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) chưa gửi Thông báo theo mẫu số 06/GTGT đến cơ quan thuế để hướng dẫn cơ sở kinh doanh:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đủ điều kiện áp dụng phương pháp trừ nếu tự nguyện đăng ký áp dụng phương pháp trừ thì cơ sở kinh doanh điền vào Thông báo theo mẫu số 06/GTGT nội dung:
“ ....cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng tính thuế theo phương pháp trừ.
Thời gian đề nghị được áp dụng kể từ năm 2014...”
- Trường hợp cơ sở kinh doanh không đáp ứng điều kiện, phải thực hiện áp dụng phương pháp trực tiếp thì cơ sở kinh doanh điền vào Thông báo theo Mẫu số 06/GTGT nội dung:
“ ....cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Thời gian đề nghị được áp dụng kể từ năm 2014...”
Việc chuyển đổi phương pháp khai thuế GTGT có ý nghĩa rất quan trọng do đó Cục thuế cần chỉ đạo các bộ phận liên quan khẩn trương rà soát từng doanh nghiệp đảm bảo tất cả các cơ sở kinh doanh (là các doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng và tổ chức kinh tế khác) phải gửi lại Thông báo theo mẫu số 06/GTGT trước ngày 15/3/2014.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai, đề nghị các Cục thuế tiếp tục tổng hợp báo cáo nếu phát sinh các vướng mắc./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Vụ PC - BTC;
- Các Vụ/đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).Ha

                        KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
                       PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG 




                                   Cao Anh Tuấn

Bài chia sẻ thực hiện Mẫu 06/GTGT để nộp cơ quan thuế

Công văn 586/TCT-CS ngày 27/02/2014 của Tổng cục Thuế về việc tuyên truyền, hướng dẫn các nội dung chính sách mới về thuế GTGT


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------------
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
V/v tuyên truyền, hướng dẫn các nội dung chính sách mới về thuế GTGT.
Hà Nội, ngày  27 tháng  2 năm 2014
        
Kính gửi:  Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
                                                             
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 219/2013/TT-BTCngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăngNghị định số209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thihành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế khẩn trương phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung mới trong chính sách thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 để nghiêm chỉnh thực hiện, đồng thời nhấn mạnh vào một số nội dung chủ yếu sau:

1. Người nộp thuế
- Bổ sung hướng dẫn về người nộp thuế đối với Chi nhánh doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa.   

2. Đối tượng không chịu thuế
2.1. Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế các nội dung sau:
- Hướng dẫn rõ về các hình thức sơ chế và bảo quản thông thường của sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản.
- Hướng dẫn rõ về các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Bổ sung hướng dẫn bán tài sản đảm bảo tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với dịch vụ cung ứng thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhà nước cung ứng cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theo quy định của Luật Ngân hàng nhà nước.
- Hướng dẫn thuộc đối tượng không chịu thuế đối với hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
- Bổ sung chuyển nhượng quyền góp vốn cũng thuộc chuyển nhượng vốn và thuộc đối tượng không chịu thuế.
   - Bổ sung bán tài sản đảm bảo của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Bổ sung phụ tùng thuộc loại trong nước chưa chế tạo được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Bổ sung di chuyển mộ và chăm sóc mộ thuộc dịch vụ tang lễ và thuộc đối tượng không chịu thuế.
- Bổ sung hướng dẫn: Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Bổ sung hướng dẫn đối với hoạt động thi, cấp chứng chỉ trong dạy học, dạy nghề.
- Chuyển đổi căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiền lương tối thiểu sang tiêu thức doanh thu.
2.2. Chuyển “dịch vụ vệ sinh công cộng” từ đối tượng không chịu thuế sang áp dụng mức thuế suất 10%.

3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
- Hướng dẫn rõ không phải kê khai, nộp thuế đối với tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
- Bổ sung hướng dẫn không phải kê khai, nộp thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để chế tạo, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Bổ sung hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5: Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
Trong quá trình thực hiện từ ngày 01/01/2014, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp trừ đã bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã và đã lập hoá đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hoá đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Ví dụ: Công ty B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty B bán gạo cho Công ty C (không phân biệt Công ty C mua về để tiếp tục chế tạo, để xuất khẩu, để bán ra hay để tiêu dùng) thì Công ty B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty C.
Trên hoá đơn GTGT lập, giao cho Công ty C, Công ty B ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
 Nếu Công ty B đã lập hoá đơn giao cho Công ty C, kê khai, tính thuế GTGT với thuế suất là 5% thì Công ty B phải điều chỉnh hoá đơn đã lập theo quy định để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Công ty B bán trực tiếp gạo cho người tiêu dùng, cho hộ kinh doanh, cho tổ chức kinh tế thì kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất thuế GTGT là 5% theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 của Thông tư.

4. Giá tính thuế
- Bổ sung hướng dẫn đối với tài sản cố định tự làm.
- Bổ sung hướng dẫn về giá tính thuế đối với hàng khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại.
- Bỏ nội dung: “Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa chế tạo được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;” vì quy định loại trừ này không còn phù hợp.

5. Thời điểm xác định thuế
- Bổ sung hướng dẫn về thời điểm xác định thuế đối với dịch vụ viễn thông (trước đây được hướng dẫn tại Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính).
- Bổ sung thời điểm xác định thuế đối với hoạt động đóng tàu vào thời điểm tính thuế đối với xây dựng, lắp đặt.

6. Thuế suất
6.1. Thuế suất 0%
- Bổ sung nguyên tắc xác định hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%.
- Bổ sung hướng dẫn về điều kiện, thủ tục áp dụng 0% đối với: trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam và trường hợp cung ứng dịch vụ mà dịch vụ cung ứng vừa diễn ra tại Việt Nam vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam.
6.2. Thuế suất 5%
- Bổ sung hướng dẫn về thuốc phòng trừ sâu bệnh áp dụng thuế suất 5% bao gồm thuốc bảo vệ thực vật theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác.
Các hàng hóa khác không thuộc Danh mục thuốc bảo vệ thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và không phải thuốc phòng trừ sâu bệnh (ví dụ như sản phẩm diệt côn trùng sử dụng trong gia dụng) áp dụng thuế suất 10%.
- Bổ sung hướng dẫn rõ thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác theo quy định của pháp luật về quản lý thức ăn chăn nuôi”.
- Bổ sung mức thuế suất 5% đối với bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

7. Phương pháp trừ thuế
- Hướng dẫn rõ về đối tượng áp dụng phương pháp trừ thuế; cách xác định doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên; các trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp trừ thuế.

8. Phương pháp tính trực tiếp
            - Hướng dẫn rõ về đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp; cách xác định doanh thu để tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.
- Ban hành Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu.

9. trừ thuế GTGT
- Bỏ quy định thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho chế tạo, kinh doanh HHDV chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được trừ toàn bộ.
- Bổ sung hướng dẫn cụ thể về các trường hợp tổn thất không được bồi thường được trừ thuế GTGT đầu vào.
- Bổ sung hướng dẫn trừ thuế đối với trường hợp cơ sở kinh doanh đi thuê, xây dựng hoặc mua nhà ở phục vụ cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở công nhân khu công nghiệp.
- Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành: Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ chế tạo vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
- Bổ sung hướng dẫn về trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:
(i) Đối với cơ sở chế tạo kinh doanh tổ chức chế tạo khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để chế tạo ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được trừ toàn bộ.
            (ii) Đối với cơ sở chế tạo kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở chế tạo, kinh doanh mới thành lập, có phương án chế tạo, kinh doanh tổ chức chế tạo khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để chế tạo ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung ứng hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động chế tạo kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra.
(iii) Đối với cơ sở chế tạo kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở chế tạo, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào chế tạo kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào chế tạo kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra theo phương án chế tạo, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hoá, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.
- B khống chế thời hạn (6 tháng) kê khai, trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào trong trường hợp bị sai sót, chỉ quy định điều kiện là trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Bổ sung hướng dẫn: số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.
- Bổ sung hướng dẫn đối với trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, trừ thuế GTGT đầu vào. Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Bổ sung vào trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) được trừ thuế GTGT đầu vào.

10. Hoàn thuế
- Bổ sung trường hợp hoàn thuế theo quý và sửa đổi về thời gian hoàn thuế.
- Sửa mức thuế tối thiểu được hoàn đối với đầu tư và xuất khẩu từ 200 triệu đồng thành 300 triệu đồng.
- Hướng dẫn rõ về hoàn thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
            - Hướng dẫn rõ điều kiện của dự án đầu tư mới để được hoàn thuế đối với dự án đầu tư.
- Về hoàn thuế GTGT xuất khẩu đối với trường hợp cơ sở thương mại trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước:
Số thuế GTGT đầu vào được hoàn cho hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu được xác định như sau:

Số thuế GTGT chưa trừ hết của tháng /quý
=
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước
-
Tổng số thuế GTGT đầu vào được trừ trong tháng/quý (bao gồm: thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong tháng/quý và thuế GTGT chưa trừ hết từ tháng/quý trước chuyển sang)

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
=
{
Số thuế GTGT chưa trừ hết của tháng /quý
-
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá   còn tồn kho cuối tháng/quý
}
x
Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ
x
100%
Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra chịu thuế (bao gồm cả doanh thu xuất khẩu)

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được trừ nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng/quý mà kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo; nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT theo tháng/quý.
- Bổ sung quy định việc hoàn thuế  đối với hàng hoá mang theo khi xuất cảnh của người mang hộ chiếu nước ngoài.

11. Hiệu lực thi hành và các nội dung tại thời điểm chuyển tiếp
- Các nội dung hướng dẫn trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014.
- Hướng dẫn cụ thể các nội dung về hoàn thuế, kê khai, trừ thuế tại thời điểm chuyển tiếp.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời.

Nơi nhận:
                        KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, CS (3).
                      PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




                                   Cao Anh Tuấn


Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế



Nhằm tiếp tục đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo quyền lợi đối với những doanh nghiệp chấp hành đúng pháp luật trong việc hoàn thuế, trừ thuế GTGT, ngày 10/2/104, Bộ Tài chính có công văn số 1752/BTC-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc tăng cường quản lý thuế đối với các DN có rủi ro cao về thuế.

Tăng cường quản lý phát hành, sử dụng hóa đơn của các DN
Bộ Tài chính đề xuất triển khai đầy đủ, kịp thời các biện pháp đã hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, trong đó thực hiện đúng quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế có rủi ro, hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau, hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau, thẩm quyền hoàn thuế, tăng cường quản lý phát hành, sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra, về xử lý trừ hoàn thuế GTGT liên quan đến những hồ sơ hoàn có hóa đơn đầu vào liên quan đến những hóa đơn có dấu hiệu vi phạm

Quy định về trừ, hoàn thuế GTGT với DN
Về trừ, hoàn thuế GTGT đối với những doanh nghiệp có mua hàng hóa, sử dụng hóa đơn đầu vào trực tiếp của doanh nghiệp và doanh nghiệp trung gian ngừng kinh doanh, bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhưng chưa có kết luận chính thức của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng (bao gồm cả trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm trước ngày Bộ Tài chính ban hành công văn số 7527/BTC-TCT) được quy định cụ thể:

Trường hợp doanh nghiệp chưa được giải quyết hoàn thuế thì tạm dừng hoàn thuế theo hướng dẫn tại điểm 3 Công văn số 13706/BTC-TCT. Chỉ thực hiện tạm dừng đối với số hàng hóa của hóa đơn có dấu hiệu vi phạm đang được cơ quan chức năng thanh tra, điều tra; số hàng hóa không thuộc diện có dấu hiệu vi phạm được thực hiện trừ, hoàn thuế đầy đủ, kịp thời theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp đã được hoàn thuế thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Trên cơ sở đó cơ quan thuế thực hiện thanh tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra tại doanh nghiệp cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp phải phối hợp với cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp để kiểm tra hồ sơ kê khai thuế của doanh nghiệp này, xác minh, kết luận hành vi vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến các hóa đơn mà doanh nghiệp mua đã sử dụng để kê khai trừ, hoàn thuế GTGT.

Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự.

Đối với trường hợp doanh nghiệp có sử dụng hóa đơn của các doanh nghiệp liên quan đến các doanh nghiệp trung gian khâu trước có dấu hiệu vi phạm về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp tự kê khai điều chỉnh thuế GTGT nếu doanh nghiệp mua bán hàng hóa trước đó có vi phạm. Trường hợp doanh nghiệp tự kiểm tra, đối chiếu với các khách hàng liên quan khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai trừ là đúng quy định pháp luật thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ kê khai, hoàn thuế GTGT của mình. Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy trình, thủ tục quy định và phải tổ chức thực hiện kiểm tra ngay sau đó theo đúng quy định.

Xử lý trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế
Đối với các trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan thuế thực hiện lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự, theo dõi, xử lý theo hướng dẫn tại công văn số 16465/BTC-PC ngày 27/11/2013 của Bộ Tài chính về việc chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để kiến nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo Website BTC

Tải toàn văn bản

-Công văn số 1752/BTC-TCT ngày 10/02/2014 v/v tăng cường quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế : Tại đây
- Công văn số 13706/BTC-TCT ngày 15/10/2013 v/v hướng dẫn bổ sung sửa đổi nội dung công văn số 7527/BTC-TCT : Tại đây 
-Công văn số 7527/BTC-TCT ngày 12/6/2013 của Tổng cục thuế về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế : Tại đây 
- Công văn 9345/BTC-TCT ngày 19/7/2013 hướng dẫn bổ sung nội dung công văn số 7527/BTC-TCT : Tại đây


Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Hướng dẫn viết hóa đơn điều chỉnh



Hướng dẫn viết hóa đơn điều chỉnh cho hóa đơn đã xuất do giảm thuế suất, tiền thuế; Hướng dẫn kê khai đối với các hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ không phải kê khai, tính thuế; kê khai bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào tại cột mã hóa đơn đối với một số loại chứng từ đặc thù.

Trong thời gian qua do chính sách thuế GTGT mới sửa đổi, đồng thời phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.2.0 mới được nâng cấp để phù hợp với mẫu biểu theo Thông tư 156/2013/TT-BTC; Để tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, phòng TTHT hướng dẫn như sau:

1/ Hướng dẫn viết hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013:

Để xuất hóa đơn điều chỉnh thì hai doanh nghiệp mua và bán lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót như sau:

Tại chỉ tiêu tên hàng hóa dịch vụ: Ghi điều chỉnh giảm thuế suất, tiền thuế GTGT và tổng cộng tiền thanh toán của hóa đơn số ….., ngày … tháng …. năm …., Ký hiệu…

Các chỉ tiêu khác: đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, cộng tiền hàng: không ghi gạch bỏ.

Chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT: ghi 5%, tiền thuế GTGT: ghi số tiền thuế GTGT điều chỉnh giảm.

Chỉ tiêu tổng cộng tiền thanh toán: ghi số tiền thuế GTGT điều chỉnh giảm (bằng chỉ tiêu tiền thuế GTGT).

2/ Hướng dẫn kê khai đối với các hóa đơn bán hàng hóa dịch vụ không phải kê khai, tính thuế:

Các hóa đơn này được kê khai tại dòng 5 (hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT) của phụ lục Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT)

3/ Hướng dẫn kê khai bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT) trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế 3.2.0:

Đối với các chứng từ đầu vào có thuế GTGT được kê khai trừ thuế GTGT đầu vào (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với chứng từ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho nhà thầu nước ngoài, hóa đơn thu phí dịch vụ của các ngân hàng , … ) thì chỉ tiêu mã hóa đơn chọn “TT120”, ký hiệu mẫu hóa đơn cũng là “TT 120”, các chỉ tiêu khác trên bảng kê khai theo quy định.


PHÒNG TTHT – CỤC THUẾ TỈNH LONG AN